Mùa lá đỏ ở Nhật Bản | So sánh ngày lá chuyển đỏ của cây phong, ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả và ngày rụng lá theo từng địa điểm dựa trên giá trị chuẩn của Japan Meteorological Agency (15 địa điểm như Tokyo, Kyoto, Osaka, Sapporo), ngày quan trắc năm 2025 và cách kiểm tra ngày quan trắc năm 2026
So sánh mùa lá đỏ ở Nhật Bản theo từng địa điểm bằng số liệu quan trắc của Japan Meteorological Agency (JMA). Với 15 địa điểm như Tokyo, Kyoto, Osaka, Sapporo, bài viết trình bày bằng bảng giá trị chuẩn (trung bình từ năm 1991 đến năm 2020) của ngày lá chuyển đỏ của cây phong, ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả và ngày rụng lá, cùng ngày quan trắc năm 2025. Bài viết cũng giải thích ý nghĩa của “ngày lá chuyển đỏ” do JMA quan trắc và các trang chính thức để xem ngày quan trắc và dự báo năm 2026.
Quảng cáo Bài viết này có liên kết đến trang đặt chỗ hoặc mua hàng của đối tác (liên kết tiếp thị liên kết). Nếu bạn đặt chỗ hoặc mua hàng qua các liên kết này, đơn vị vận hành trang web có thể nhận hoa hồng từ đối tác. Chính sách về quảng cáo
Tổng quan
Japan Meteorological Agency (JMA) của Nhật Bản hằng năm quan trắc “ngày lá chuyển đỏ” của cây phong và “ngày lá chuyển vàng” của cây bạch quả tại các địa điểm trên khắp cả nước. Ngày lá chuyển đỏ là ngày đầu tiên phần lớn lá của cây quan trắc chuyển sang màu đỏ. Ngày lá chuyển vàng là ngày đầu tiên phần lớn lá của cây quan trắc chuyển sang màu vàng. Bài viết này dùng số liệu quan trắc và giá trị chuẩn do JMA công bố để so sánh mùa lá đỏ ở các địa điểm chính của Nhật Bản. Giá trị chuẩn là ngày trung bình của 30 năm, từ năm 1991 đến năm 2020. Nội dung đã được kiểm tra trên trang web chính thức của JMA và Tổ chức Xúc tiến Du lịch Quốc gia Nhật Bản (JNTO) vào ngày 2 tháng 11 năm 2026.
- Ở Tokyo, giá trị chuẩn của ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả là ngày 23 tháng 11, còn giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong là ngày 28 tháng 11.
- Ở Kyoto, giá trị chuẩn của ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả là ngày 24 tháng 11, còn giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong là ngày 5 tháng 12. Ở Osaka, giá trị chuẩn là ngày 22 tháng 11 đối với cây bạch quả và ngày 1 tháng 12 đối với cây phong.
- Ở Sapporo, giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong là ngày 28 tháng 10, sớm nhất trong 15 địa điểm ở các bảng của bài viết này.
- Ở 12 trong 15 địa điểm ở các bảng của bài viết này, giá trị chuẩn của ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả sớm hơn giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong.
- Ngày quan trắc thực tế khác với giá trị chuẩn tùy theo từng năm. Năm 2025, trong 15 địa điểm ở các bảng của bài viết này, có địa điểm mà ngày lá chuyển đỏ của cây phong sớm hơn giá trị chuẩn 13 ngày (Kagoshima), và cũng có địa điểm mà ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả muộn hơn giá trị chuẩn 16 ngày (Fukuoka).
So sánh
Cách đọc bảng
Hai bảng dưới đây được tổng hợp cho bài viết này dựa trên số liệu quan trắc của JMA.
- “Ngày lá chuyển đỏ” và “ngày lá chuyển vàng” là ngày đầu tiên mà khi nhìn toàn bộ cây quan trắc, phần lớn lá đã chuyển sang màu đỏ (với cây bạch quả là màu vàng) và hầu như không còn thấy lá xanh.
- “Ngày rụng lá” là ngày đầu tiên khoảng 80% số lá của cây quan trắc đã rụng.
- “Giá trị chuẩn” là ngày trung bình của 30 năm, từ năm 1991 đến năm 2020. Các cột có ghi “năm 2025” là ngày được quan trắc thực tế vào năm 2025.
- Các địa điểm được xếp đại khái theo thứ tự từ bắc xuống nam. Giá trị của mỗi địa điểm là giá trị của một cây duy nhất do đài khí tượng hoặc cơ sở tương tự của địa điểm đó quan trắc. Cây quan trắc nằm trong khuôn viên của đài khí tượng hoặc cơ sở tương tự, hoặc ở công viên hay nơi tương tự gần đài khí tượng hoặc cơ sở đó (giải thích trong “Cây quan trắc và những cây khác trong thành phố”).
Ngày lá chuyển đỏ và ngày rụng lá của cây phong
| Địa điểm | Giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ | Giá trị chuẩn của ngày rụng lá | Ngày lá chuyển đỏ năm 2025 |
|---|---|---|---|
| Sapporo (Hokkaido) | ngày 28 tháng 10 | ngày 5 tháng 11 | ngày 6 tháng 11 |
| Hakodate (Hokkaido) | ngày 2 tháng 11 | ngày 13 tháng 11 | ngày 6 tháng 11 |
| Sendai (tỉnh Miyagi) | ngày 21 tháng 11 | ngày 6 tháng 12 | ngày 20 tháng 11 |
| Nagano (tỉnh Nagano) | ngày 12 tháng 11 | ngày 29 tháng 11 | ngày 19 tháng 11 |
| Kanazawa (tỉnh Ishikawa) | ngày 24 tháng 11 | ngày 4 tháng 12 | ngày 25 tháng 11 |
| Tokyo | ngày 28 tháng 11 | ngày 13 tháng 12 | ngày 23 tháng 11 |
| Yokohama (tỉnh Kanagawa) | ngày 14 tháng 12 | ngày 27 tháng 12 | ngày 15 tháng 12 |
| Nagoya (tỉnh Aichi) | ngày 28 tháng 11 | ngày 11 tháng 12 | ngày 25 tháng 11 |
| Kyoto | ngày 5 tháng 12 | ngày 18 tháng 12 | ngày 10 tháng 12 |
| Osaka | ngày 1 tháng 12 | ngày 13 tháng 12 | ngày 4 tháng 12 |
| Kobe (tỉnh Hyogo) | ngày 1 tháng 12 | ngày 16 tháng 12 | ngày 26 tháng 11 |
| Nara | ngày 21 tháng 11 | ngày 5 tháng 12 | ngày 14 tháng 11 |
| Hiroshima | ngày 22 tháng 11 | ngày 9 tháng 12 | ngày 27 tháng 11 |
| Fukuoka | ngày 1 tháng 12 | ngày 14 tháng 12 | ngày 1 tháng 12 |
| Kagoshima | ngày 15 tháng 12 | ngày 24 tháng 12 | ngày 2 tháng 12 |
- JMA chủ yếu quan trắc loại phong có tên “Iroha-kaede”. Ở những vùng mà Iroha-kaede không sinh trưởng được, JMA quan trắc loại phong khác. Trong bảng này, giá trị của Sapporo là của loại phong “Yama-momiji”, giá trị của Hakodate là của loại phong “O-momiji”.
Ngày lá chuyển vàng và ngày rụng lá của cây bạch quả
| Địa điểm | Giá trị chuẩn của ngày lá chuyển vàng | Giá trị chuẩn của ngày rụng lá | Ngày lá chuyển vàng năm 2025 |
|---|---|---|---|
| Sapporo (Hokkaido) | ngày 4 tháng 11 | ngày 11 tháng 11 | ngày 7 tháng 11 |
| Hakodate (Hokkaido) | ngày 2 tháng 11 | ngày 8 tháng 11 | ngày 6 tháng 11 |
| Sendai (tỉnh Miyagi) | ngày 23 tháng 11 | ngày 5 tháng 12 | ngày 21 tháng 11 |
| Nagano (tỉnh Nagano) | ngày 10 tháng 11 | ngày 22 tháng 11 | ngày 12 tháng 11 |
| Kanazawa (tỉnh Ishikawa) | ngày 10 tháng 11 | ngày 23 tháng 11 | ngày 4 tháng 11 |
| Tokyo | ngày 23 tháng 11 | ngày 3 tháng 12 | ngày 22 tháng 11 |
| Yokohama (tỉnh Kanagawa) | ngày 30 tháng 11 | ngày 12 tháng 12 | ngày 28 tháng 11 |
| Nagoya (tỉnh Aichi) | ngày 18 tháng 11 | ngày 3 tháng 12 | ngày 10 tháng 11 |
| Kyoto | ngày 24 tháng 11 | ngày 4 tháng 12 | ngày 25 tháng 11 |
| Osaka | ngày 22 tháng 11 | ngày 4 tháng 12 | ngày 25 tháng 11 |
| Kobe (tỉnh Hyogo) | ngày 13 tháng 11 | ngày 24 tháng 11 | ngày 21 tháng 11 |
| Nara | ngày 18 tháng 11 | ngày 4 tháng 12 | ngày 18 tháng 11 |
| Hiroshima | ngày 15 tháng 11 | ngày 26 tháng 11 | ngày 21 tháng 11 |
| Fukuoka | ngày 20 tháng 11 | ngày 4 tháng 12 | ngày 6 tháng 12 |
| Kagoshima | ngày 25 tháng 11 | ngày 6 tháng 12 | ngày 2 tháng 12 |
- Chênh lệch giữa ngày quan trắc năm 2025 và giá trị chuẩn lớn nhất ở các địa điểm sau: với ngày lá chuyển đỏ của cây phong là Kagoshima (sớm hơn giá trị chuẩn 13 ngày) và Sapporo (muộn hơn giá trị chuẩn 9 ngày); với ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả là Nagoya (sớm hơn giá trị chuẩn 8 ngày) và Fukuoka (muộn hơn giá trị chuẩn 16 ngày).
Khu vực
Cây quan trắc và những cây khác trong thành phố
Theo quy định của JMA, cây quan trắc về nguyên tắc là một cây nằm trong khuôn viên của đài khí tượng hoặc cơ sở tương tự. Khi trong khuôn viên không có cây phù hợp, JMA chọn một cây ở công viên hoặc nơi tương tự, cách đài khí tượng hoặc cơ sở đó chưa đến khoảng 5 km. Ngày trong các bảng của bài viết này là ngày quan trắc trên chính một cây đó.
- Quy định của JMA ghi rằng sự thay đổi theo mùa của thực vật dễ chịu ảnh hưởng của thời tiết tại chính nơi cây mọc. Ngay trong cùng một thành phố, những cây ở nơi khác với cây quan trắc có thể đổi màu vào ngày khác với ngày trong bảng.
- Người quan trắc cũng xem tình trạng của những cây cùng loại ở gần đó, để kiểm tra xem tình trạng của cây quan trắc có khác nhiều so với những cây đó hay không.
- Theo hướng dẫn của JNTO, lá đỏ bắt đầu từ phía bắc của Hokkaido lạnh giá, rồi dần dần chuyển xuống các vùng phía nam. Ở mỗi vùng, cây trên núi đổi màu trước, sau đó cây trong các khu vườn, công viên và chùa ở thành phố mới đổi màu.
- Các bảng của bài viết này không có địa điểm nào ở trên núi.
Sapporo và Hakodate ở Hokkaido
Giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong ở Sapporo là ngày 28 tháng 10, ở Hakodate là ngày 2 tháng 11. Trong 15 địa điểm ở các bảng của bài viết này, hai địa điểm này có giá trị chuẩn sớm hơn các địa điểm khác, cả với ngày lá chuyển đỏ của cây phong lẫn ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả.
Tokyo và Yokohama
Ở Tokyo, giá trị chuẩn của ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả (ngày 23 tháng 11) sớm hơn giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong (ngày 28 tháng 11). Giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong ở Yokohama là ngày 14 tháng 12, muộn hơn Tokyo.
Cách đi Nikko hoặc Hakone từ Tokyo và về trong ngày được giải thích trong Đi trong ngày từ Tokyo đến Nikko | So sánh tàu tốc hành đặc biệt Tobu từ Asakusa (SPACIA X, Revaty) với cách đi từ ga Shinjuku và ga Tokyo, tổng tiền NIKKO PASS so với vé lẻ, lộ trình đi Toshogu và Rinnoji trước giờ đóng cổng và Đi Hakone trong ngày từ Tokyo | Lộ trình và giờ để đi hết Hakone Golden Course trong 1 ngày, chuyến thuyền cuối cùng và giờ hoạt động của cáp treo, cách đi theo chiều ngược lại, tổng chi phí khi dùng Hakone Freepass và khi mua từng vé riêng.
Kyoto, Osaka, Nara và Kobe
Giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong ở Kyoto là ngày 5 tháng 12; ở Osaka và Kobe là ngày 1 tháng 12; ở Nara là ngày 21 tháng 11. Giá trị chuẩn của ngày rụng lá của cây phong ở Kyoto là ngày 18 tháng 12.
Cách di chuyển bằng xe buýt trong Kyoto được giải thích trong Xe buýt thành phố Kyoto và tàu điện ngầm: cách đi, giá vé | Cách trả tiền vé, thẻ IC, Subway & Bus 1-Day Pass, còn cách di chuyển giữa Osaka, Kyoto và Nara được giải thích trong Đi tàu giữa Osaka, Kyoto và Nara | Giá vé, thời gian di chuyển của JR, Hankyu, Keihan, Kintetsu và sự khác nhau về ga lên tàu.
Tỉnh Okinawa
Naha ở tỉnh Okinawa không có trong bảng số liệu quan trắc ngày lá chuyển đỏ của cây phong và ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả của JMA.
Lịch trình
Kiểm tra ngày quan trắc năm 2026 trên trang của JMA
Trong mục “Thông tin quan trắc mùa của sinh vật” trên trang web chính thức của JMA, có các trang đăng ngày quan trắc của năm đó. Các trang được chia riêng cho ngày lá chuyển đỏ của cây phong, ngày rụng lá của cây phong, ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả và ngày rụng lá của cây bạch quả; trang nào cũng được cập nhật mỗi ngày một lần, vào khoảng 08:35.
- Trên trang có ngày quan trắc của năm trước và năm nay, cùng chênh lệch so với giá trị chuẩn (sớm hay muộn bao nhiêu ngày) theo từng địa điểm. Địa điểm chưa được quan trắc được ghi là “-”.
- Trang chỉ có tiếng Nhật. Tên địa điểm được viết bằng chữ Hán. Trên trang, 15 địa điểm ở các bảng của bài viết này được viết bằng các chữ Hán sau: 札幌・函館・仙台・長野・金沢・東京・横浜・名古屋・京都・大阪・神戸・奈良・広島・福岡・鹿児島.
- Khi kiểm tra vào ngày 2 tháng 11 năm 2026, trong 15 địa điểm ở các bảng của bài viết này, ngày quan trắc năm 2026 duy nhất đã được đăng là ngày lá chuyển vàng của cây bạch quả ở Kanazawa (ngày 26 tháng 10, sớm hơn giá trị chuẩn 15 ngày).
Xem dự báo năm 2026
Bài viết này không đề cập đến dự báo mùa lá đỏ. Trên trang “Autumn Leaves Forecast 2026” của trang web chính thức của JNTO có bảng dự báo năm 2026 dựa trên dữ liệu của Japan Weather Association.
- Trang này được viết bằng tiếng Anh.
- Ngày ở cột “Average” trong bảng của trang đó trùng với giá trị chuẩn của ngày lá chuyển đỏ của cây phong trong bài viết này.
- Trang đó ghi rằng dự báo có thể thay đổi tùy theo thời tiết.
Ngày lễ trong tháng 11
Thứ Hai, ngày 23 tháng 11 năm 2026 là Ngày Cảm tạ Lao động (Labor Thanksgiving Day), một ngày lễ. Từ thứ Bảy, ngày 21 tháng 11 đến thứ Hai, ngày 23 tháng 11, thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ tạo thành 3 ngày nghỉ liên tiếp. Vào những ngày nhiều người ở Nhật Bản được nghỉ, các điểm du lịch và tàu điện dễ trở nên đông đúc.
Các ngày lễ và các kỳ nghỉ dài ngày năm 2027 được giải thích trong Ngày lễ ở Nhật Bản năm 2027 và các thời điểm đông đúc | Cuối năm và đầu năm mới, Golden Week, Obon, kỳ nghỉ 3 ngày, mùa cao điểm của Shinkansen và Nozomi chỉ có ghế chỉ định. Nhiệt độ và tuyết từ tháng 12 đến tháng 2 được giải thích trong Thời tiết và nhiệt độ mùa đông ở Nhật Bản | So sánh giá trị chuẩn khí hậu tháng 12, tháng 1 và tháng 2 theo từng địa điểm (Tokyo, Osaka, Kyoto, Sapporo, Kawaguchiko, Naha ở Okinawa), số ngày có tuyết hoặc mưa tuyết và giờ mặt trời lặn.
Lưu ý
- Giá trị chuẩn là ngày trung bình của 30 năm, từ năm 1991 đến năm 2020. Tùy từng năm, ngày quan trắc thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn giá trị chuẩn.
- Ngày trong các bảng là ngày của một cây quan trắc duy nhất tại mỗi địa điểm. Ngày này khác với ngày đổi màu của những cây khác trong cùng thành phố hoặc của cây trên núi.
- “Ngày lá chuyển đỏ” và “ngày lá chuyển vàng” không phải là ngày cho biết lá đỏ đẹp nhất.
- Ngày quan trắc trên trang của JMA được cập nhật hằng ngày. Ngày quan trắc năm 2026 trong bài viết này là ngày đã được kiểm tra vào ngày 2 tháng 11 năm 2026.
- Dự báo là dữ liệu của Japan Weather Association được đăng trên trang của JNTO, không phải số liệu quan trắc của JMA.